Nhận tư vấn giải pháp miễn phí

PNH nhận tư vấn, đưa ra các mô hình giải pháp:

  • Giải pháp máy chủ và lưu trữ SAN
  • Giải pháp hệ thống mạng
  • An toàn, bảo mật hệ thống mạng
  • Ảo hóa & điện toán đám mây

Điều kiện áp dụng:

  • Đối tượng: người sử dụng cuối cùng (end user)
  • Cách thức đăng kí:
    • Mô tả vấn đề cần hỗ trợ gửi vào email Thanhhien@pnh.com.vn          
    • Nhận form đề xuất hỗ trợ (điền đầy đủ thông tin, ký, đóng dấu xác nhận của đơn vị yêu cầu hỗ trợ).

Lưu ý: PNH sẽ ưu tiên hỗ trợ giải quyết dựa trên tính cấp bách của vấn đề. Do số lượng đơn yêu cầu quá nhiều dẫn đến việc hỗ trợ có thể bị chậm trễ. Mong Anh/Chị thông cảm!

Chương trình ưu đãi ” Thay lời tri ân 20 -11″

Tri ân nhân ngày nhà giáo Việt Nam

Nhân Ngày Nhà Giáo Việt Nam 20/11, Học viện đào tạo quản trị mạng PNH thân gửi lời chúc đến toàn thể Quý thầy cô trên cả nước nói luôn vui khỏe và ngày càng tiến xa hơn trong sự nghiệp giảng dạy.

Chương trình ưu đãi “Thay lời tri ân ” được khởi động từ ngày 01 đến hết ngày 15/11/2018. PNH sẽ thực hiện chương trình ưu đãi đặc biệt và duy nhất dành cho các bạn đăng ký và đóng full học phí trong khoảng thời gian trên. Chương trình ưu đãi bao gồm:

  • Giảm thêm 500.000 VNĐ tiền mặt cho các khóa học: CNAM, OCA, OCP.
  • Giảm thêm 300.000 VNĐ tiền mặt cho các khóa học: CCNA, MCSA, LINUX, CCNP.
  • Đặc biệt, các bạn đăng ký học ngày mồng 1,2,3 đầu tháng sẽ được tặng thẻ nạp điện thoại trị giá 100k, 50k, 30k ( Giá trị thẻ tương ứng với mồng 1, mồng 2, mồng 3)

*Lưu ý:

Chương trình chỉ áp dụng cho học viên đăng ký và nộp full học phí.

Chương trình chỉ áp dụng cho cá nhân, không áp dụng cho tổ chức doanh nghiệp.

Thông tin chi tiết về chương trình vui lòng liên hệ Tư vấn của chúng tôi để được giải đáp.

60 câu hỏi và trả lời phỏng vấn quản trị mạng hàng đầu (phần 1)

Những câu hỏi phỏng vấn thường gặp trong quản trị mạng

60 câu hỏi và trả lời phỏng vấn mạng hàng đầu (phần 1)

Trong thế giới công nghệ này, mình tin rằng ai cũng sẽ không ít thì nhiều sử dụng mạng internet. Người ta có thể dễ dàng tìm thấy câu trả lời hay giải pháp cho bất cứ điều gì họ không biết với sự trợ giúp từ Internet.

Trước đó, khi một người chuẩn bị đi phỏng vấn, họ sẽ cần phải tìm hiểu lĩnh vực họ ứng tuyển qua tất cả các sách và tài liệu liên quan có sẵn thậm chí lật dở từng trang một cách cẩn thận. Nhưng internet đã khiến mọi thứ trở nên dễ dàng hơn rất nhiều.

Trong bài viết này, mình sẽ liệt kê các câu hỏi và câu trả lời cơ bản nhưng quan trọng và thường gặp nhất trong khi phỏng vấn mạng (với minh họa bằng hình ảnh tùy từng câu) giúp bạn dễ nhớ hơn.

Câu 1) Mạng là gì?

Trả lời: Mạng là một tập hợp các thiết bị được kết nối với nhau bằng phương tiện truyền tải vật lý.

Ví dụ: Mạng máy tính là một nhóm máy tính được kết nối với nhau để giao tiếp, chia sẻ thông tin và tài nguyên như phần cứng, dữ liệu và phần mềm với nhau.

Trong một mạng, các node được sử dụng để kết nối hai hoặc nhiều mạng.

Câu 2) Node mạng là gì?

Trả lời: Hai hoặc nhiều máy tính được kết nối trực tiếp bằng cáp quang hoặc bất kỳ cáp nào khác. Một node là điểm kết nối được thiết lập. Nó là một thành phần mạng được sử dụng để gửi, nhận và chuyển tiếp thông tin điện tử.

Một thiết bị được kết nối với mạng cũng được gọi là Node. Chúng ta hãy xem xét rằng trong một mạng có 2 máy tính, 2 máy in và một máy chủ được kết nối, sau đó chúng ta có thể nói rằng có năm node trên mạng.

Câu 3) Topo mạng là gì?

Trả lời: Topo mạng là hình vẽ một bố cục vật lý của mạng máy tính và nó định nghĩa cách các máy tính, thiết bị, cáp, v.v … được kết nối với nhau.

Câu 4) Router là gì?

Trả lời: Bộ định tuyến là thiết bị mạng kết nối hai hoặc nhiều phân đoạn mạng. Bộ định tuyến được sử dụng để truyền thông tin từ nguồn đến đích.

Các router gửi thông tin về các gói dữ liệu và khi các gói dữ liệu này được chuyển tiếp từ một router đến router khác thì router đọc địa chỉ mạng trong các gói và xác định mạng đích.

Câu 5) Mô hình tham chiếu OSI là gì?

Ans: Open System Interconnection, bản thân cái tên của nó chính nó cho thấy rằng nó là một mô hình tham chiếu xác định cách ứng dụng có thể giao tiếp với nhau qua một hệ thống mạng.

Nó cũng giúp hiểu mối quan hệ giữa các mạng và xác định quá trình giao tiếp trong mạng.

Câu 6) Các lớp trong Mô hình Tham chiếu OSI là gì? Mô tả từng lớp một cách ngắn gọn.

Trả lời:   Dưới đây là Mô hình Tham chiếu bảy lớp OSI:

# 1) Lớp vật lý (Lớp 1): Lớp vật lý chuyển đổi các bit dữ liệu thành xung điện hoặc tín hiệu vô tuyến. Ví dụ: Ethernet.

# 2) Lớp Liên kết dữ liệu (Lớp 2): Tại lớp Liên kết dữ liệu, các gói dữ liệu được mã hóa và giải mã thành các bit và nó cung cấp một node đến truyền dữ liệu node. Lớp Liên kết dữ liệu cũng phát hiện các lỗi xảy ra ở Lớp 1.

# 3) Tầng Mạng (Lớp 3): Lớp Mạng truyền chuỗi dữ liệu từ một node đến một node khác trong cùng một mạng. Chuỗi dữ liệu độ dài biến này còn được gọi là “Datagrams” .

# 4) Transport Layer (Layer 4): Nó truyền dữ liệu giữa các node và cũng cung cấp sự thừa nhận truyền dữ liệu thành công. Nó theo dõi truyền tải và gửi lại các phân đoạn nếu quá trình truyền bị lỗi.

# 5) Lớp phiên (Lớp 5): Lớp phiên quản lý và điều khiển các kết nối giữa các máy tính. Nó thiết lập, phối hợp, trao đổi và chấm dứt các kết nối giữa các ứng dụng cục bộ và từ xa.

# 6) Lớp Trình diễn (Lớp 6): Lớp 6 chuyển đổi dữ liệu thành dạng mà lớp ứng dụng chấp nhận.

# 7) Lớp Ứng dụng (Lớp 7): Đây là lớp cuối cùng của Mô hình Tham chiếu OSI và là lớp gần với người dùng cuối. Cả người dùng cuối và lớp ứng dụng tương tác với ứng dụng phần mềm. Lớp này cung cấp dịch vụ cho email, truyền tệp, v.v.

Câu 7) Sự khác nhau giữa Hub, Switch và Router là gì?

Trả lời:

Hub Switch Router
Hub có chi phí thấp nhất, ít thông minh và ít phức tạp nhất trong ba loại
Nó quảng bá tất cả dữ liệu đến mọi cổng nên độ tin cậy và bảo mật không cao
Switch hoạt động tương tự như Hub nhưng theo cách hiệu quả hơn.
Nó tạo ra các kết nối tự động và chỉ cung cấp thông tin cho cổng yêu cầu
Router là thiết bị thông minh nhất và phức tạp nhất trong số ba loại. Nó có nhiều hình dạng và kích cỡ. Router tương tự như các máy tính nhỏ dành riêng cho việc định tuyến lưu lượng mạng
Trong Mạng, Hub là điểm kết nối chung cho các thiết bị được kết nối với mạng. Hub chứa nhiều cổng và được sử dụng để kết nối các phân đoạn của LAN Switch là một thiết bị trong mạng có nhiệm vụ chuyển tiếp các gói tin trong mạng Các bộ định tuyến được đặt tại cổng và có nhiệm vụ chuyển tiếp các gói tin

 

Câu 8) Giải thích mô hình TCP / IP

Trả lời: Giao thức được sử dụng rộng rãi nhất là TCP / IP, Transmission Control Protocol and Internet Protocol (Giao thức điều khiển truyền dẫn và Giao thức Internet). TCP / IP chỉ định cách dữ liệu được đóng gói, truyền đi và định tuyến trong phần cuối của chúng để kết thúc truyền dữ liệu.

Có bốn lớp như trong sơ đồ dưới đây:

Dưới đây là giải thích ngắn gọn của mỗi lớp:

Lớp ứng dụng : Đây là lớp trên cùng trong mô hình TCP / IP. Nó bao gồm các quy trình sử dụng Giao thức tầng truyền tải để truyền dữ liệu đến đích của chúng. Có các giao thức lớp ứng dụng khác nhau như giao thức HTTP, FTP, SMTP, SNMP, v.v.

Lớp truyền tải : Nó nhận dữ liệu từ Lớp Ứng dụng phía trên Lớp Giao vận. Nó hoạt động như một xương sống giữa hệ thống của máy chủ được kết nối với nhau và nó chủ yếu quan tâm đến việc truyền tải dữ liệu. TCP và UDP được sử dụng như một giao thức lớp truyền tải.

Lớp mạng: Lớp này gửi các gói dữ liệu qua mạng. Các gói chủ yếu chứa địa chỉ IP nguồn, đích và dữ liệu thực tế được truyền đi.

Lớp giao vận: Đây là lớp mô hình TCP / IP thấp nhất. Nó chuyển các gói tin giữa các host khác nhau. Nó bao gồm việc đóng gói các gói IP thành các khung, ánh xạ địa chỉ IP tới các thiết bị phần cứng vật lý, v.v.

Câu 9) HTTP là gì và nó sử dụng cổng nào?

Trả lời: HTTP là Giao thức truyền siêu văn bản và chịu trách nhiệm về nội dung web. Nhiều trang web đang sử dụng HTTP để truyền tải nội dung web và cho phép hiển thị và điều hướng HyperText.

Đây là giao thức chính và cổng được sử dụng ở đây là cổng TCP 80.

Câu 10) HTTPs là gì và nó sử dụng cổng nào?

Trả lời: HTTPS là HTTP thêm bảo mật. HTTPS được sử dụng để liên lạc an toàn qua mạng máy tính. HTTPS cung cấp xác thực các trang web ngăn chặn các cuộc tấn công không mong muốn.

Trong giao tiếp hai chiều, giao thức HTTPS mã hóa giao tiếp để tránh làm xáo trộn dữ liệu. Với sự trợ giúp của chứng chỉ SSL, nó xác minh xem kết nối máy chủ được yêu cầu có phải là kết nối hợp lệ hay không. HTTPS sử dụng TCP với cổng 443.

Câu 11) TCP và UDP là gì?

Trả lời: Các yếu tố phổ biến trong TCP và UDP:

TCP và UDP là giao thức được sử dụng rộng rãi nhất được xây dựng trên giao thức IP.

Cả hai giao thức TCP và UDP được sử dụng để gửi bit dữ liệu qua internet, còn được gọi là ‘gói’.

Khi các gói tin được truyền bằng TCP hoặc UDP, nó sẽ được gửi đến một địa chỉ IP. Các gói này được duyệt qua các bộ định tuyến đến đích.

TCP UDP
TCP là viết tắt của Transmission Control Protocol UDP là viết tắt của User Datagram Protocol hoặc Universal Datagram Protocol
Một khi kết nối được thiết lập, dữ liệu có thể được gửi hai chiều tức là TCP là một giao thức hướng kết nối UDP là giao thức đơn giản, không kết nối. Sử dụng UDP, tin nhắn được gửi dưới dạng gói
Tốc độ của TCP chậm hơn UDP UDP nhanh hơn so với TCP
TCP được sử dụng cho các ứng dụng mà thời gian không phải là một phần quan trọng của truyền dữ liệu UDP phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu truyền dữ liệu nhanh và thời gian là rất quan trọng trong trường hợp này.
Truyền TCP xảy ra theo cách tuần tự Truyền UDP cũng xảy ra theo cách tuần tự nhưng nó không duy trì cùng một trình tự khi nó đến đích
Đó là kết nối trọng lượng nặng Đây là lớp vận chuyển nhẹ
TCP theo dõi dữ liệu được gửi để đảm bảo không mất dữ liệu trong quá trình truyền dữ liệu UDP không đảm bảo rằng người nhận có nhận được gói dữ liệu hay không. Nếu các gói bị mất thì đơn giản là chúng bị mất.

Câu 12) Firewall là gì?

Trả lời: Tường lửa là hệ thống bảo mật mạng được sử dụng để bảo vệ mạng máy tính khỏi bị truy cập trái phép. Nó ngăn chặn truy cập độc hại từ bên ngoài vào mạng máy tính. Tường lửa cũng có thể được xây dựng để cấp quyền truy cập hạn chế cho người dùng bên ngoài.

Tường lửa bao gồm thiết bị phần cứng, chương trình phần mềm hoặc cấu hình kết hợp của cả hai. Tất cả các thông điệp định tuyến qua Tường lửa đều được kiểm tra theo các tiêu chí bảo mật cụ thể và các bản tin đáp ứng các tiêu chí được duyệt qua thành công qua mạng hoặc nếu không thỏa mãn sẽ bị chặn.

Tường lửa có thể được cài đặt giống như bất kỳ phần mềm máy tính nào khác và sau đó có thể được tùy chỉnh theo nhu cầu và có một số quyền kiểm soát đối với các tính năng truy cập và bảo mật.

“Windows Firewall ”là một ứng dụng Microsoft Windows sẵn có đi kèm với hệ điều hành. “Windows Firewall” cũng giúp ngăn chặn virus, chương trình độc hại, vv

Câu 13) DNS là gì?

Trả lời: Domain Name Server (DNS), bằng ngôn ngữ không chuyên chúng ta có thể gọi đây là danh bạ của Internet. Tất cả các địa chỉ IP công cộng và tên máy chủ của chúng được lưu trữ trong DNS và sau đó nó chuyển thành một địa chỉ IP tương ứng.

Đối với một người, rất dễ dàng để nhớ và nhận ra tên miền, tuy nhiên, máy tính không hiểu ngôn ngữ của con người (dạng text) và nó chỉ hiểu ngôn ngữ của địa chỉ IP để truyền dữ liệu.

“Central Registry”, nơi tất cả các tên miền được lưu trữ và nó được cập nhật định kỳ. Tất cả các nhà cung cấp dịch vụ internet và các công ty lưu trữ khác nhau thường tương tác với Central Registry này để nhận các chi tiết cập nhật DNS.

Ví dụ : Khi bạn nhập một trang web www.vienthong1.vn, khi đó nhà cung cấp dịch vụ internet của bạn tìm DNS được liên kết với tên miền này và dịch lệnh trang web này sang ngôn ngữ máy – Địa chỉ IP – 151.144.210.59 (lưu ý rằng, đây là địa chỉ IP ảo và không phải là địa chỉ IP thực tế cho trang web đã cho) để bạn sẽ được chuyển hướng đến đích thích hợp.

Câu 14) Sự khác nhau giữa Domain và Workgroup là gì?

Trả lời: Trong một mạng máy tính, các máy tính khác nhau được tổ chức theo các phương pháp khác nhau và các phương pháp này là – Domains and Workgroups. Thông thường, các máy tính chạy trên mạng gia đình thuộc về một Workgroup.

Tuy nhiên, các máy tính đang chạy trên mạng văn phòng hoặc bất kỳ mạng làm việc nào thuộc về Domain.

Workgroup Domain
Tất cả các máy tính đều tương đương với nhau và không máy tính nào có quyền kiểm soát máy tính nào Quản trị viên mạng sử dụng một hoặc nhiều máy tính làm máy chủ và cung cấp tất cả các truy cập, quyền bảo mật cho tất cả các máy tính khác trong mạng
Trong một nhóm làm việc, mỗi máy tính duy trì cơ sở dữ liệu riêng của nó Domain là một dạng của mạng máy tính, trong đó máy tính, máy in và tài khoản người dùng được đăng ký trong cơ sở dữ liệu trung tâm.
Mỗi máy tính có quy tắc xác thực riêng cho mỗi tài khoản người dùng Nó có các máy chủ xác thực tập trung quy định quy tắc xác thực
Mỗi máy tính đã thiết lập tài khoản người dùng. Nếu người dùng có tài khoản trên máy tính đó thì chỉ người dùng mới có thể truy cập máy tính Nếu người dùng có tài khoản trong miền thì người dùng có thể đăng nhập vào bất kỳ máy tính nào trong miền
Nhóm làm việc không ràng buộc với bất kỳ sự cho phép bảo mật nào hoặc không yêu cầu bất kỳ mật khẩu nào Người dùng miền phải cung cấp thông tin đăng nhập bảo mật bất cứ khi nào họ truy cập mạng miền
Cài đặt trên máy cần thay đổi theo cách thủ công cho từng máy tính trong nhóm làm việc Trong một miền, các thay đổi được thực hiện trong một máy tính sẽ tự động thực hiện các thay đổi tương tự cho tất cả các máy tính khác trong mạng
Tất cả các máy tính phải trên cùng một mạng cục bộ Trong một miền, máy tính có thể nằm trên một mạng cục bộ khác
Trong một nhóm làm việc, có thể chỉ có 20 máy tính được kết nối Trong một miền, hàng nghìn máy tính có thể được kết nối

Câu 15) Proxy Server là gì và chúng bảo vệ mạng máy tính như thế nào?

Trả lời: Để truyền dữ liệu, địa chỉ IP là bắt buộc và thậm chí DNS sử dụng địa chỉ IP để định tuyến đến trang web đích một cách chính xác.  Có nghĩa là nếu không có kiến ​​thức đúng và thực tế về địa chỉ IP thì không thể xác định vị trí thực của mạng.

Proxy Server ngăn chặn người dùng bên ngoài truy cập các địa chỉ IP như vậy trong mạng nội bộ. Proxy Server giúp cho mạng máy tính trở nên vô hình đối với người dùng bên ngoài.

Proxy Server cũng duy trì danh sách các trang web bị liệt vào danh sách đen để người dùng nội bộ tự động bị ngăn không cho nhiễm vi rút, phần mềm độc hại, v.v …

Câu 16) Lớp IP là gì và làm cách nào bạn có thể xác định lớp IP của một địa chỉ IP đã cho?

Trả lời: Địa chỉ IP có 4 (octet) và mỗi octet có giá trị lớn nhất là 255.

Ví dụ : Phạm vi kết nối gia đình hoặc của các công ty thương mại bắt đầu chủ yếu từ 190 x hoặc 10 x. Lớp IP được phân biệt dựa trên số lượng máy mà nó hỗ trợ trên một mạng đơn lẻ. Nếu các lớp IP có nhiều mạng thì nó có ít host và ngược lại.

Địa chỉ IP chia làm 3 lớp, dựa trên octet đầu tiên của địa chỉ IP ta phân loại là Lớp A, B hoặc C. Nếu octet đầu tiên bắt đầu bằng bit 0 thì nó thuộc lớp A.

Lớp A có range đến 127.xxx (ngoại trừ 127.0.0.1). Nếu nó bắt đầu bằng bit 10 thì nó thuộc về lớp B. Lớp B có phạm vi từ 128.x đến 191.x. Lớp IP thuộc Class C nếu octet đầu tiên bắt đầu bằng bit 110. Lớp C có phạm vi từ 192.x đến 223.x.

Câu 17) Địa chỉ 127.0.0.1 và local host là gì?

Ans: Địa chỉ IP 127.0.0.1, được dành riêng cho loopback hoặc kết nối máy chủ cục bộ. Các mạng này thường được dành riêng cho các khách hàng lớn nhất hoặc một số thành viên ban đầu của Internet. Để xác định bất kỳ vấn đề kết nối nào, bước đầu tiên là ping máy chủ và kiểm tra xem nó có đang phản hồi hay không.

Nếu không có phản hồi từ máy chủ thì có nhiều nguyên nhân khác nhau như mạng bị ngắt hoặc cáp cần được thay thế, hoặc card mạng bị hỏng. 127.0.0.1 là một kết nối loopback trên thẻ giao diện mạng (NIC) và nếu bạn có thể ping máy chủ này thành công, thì điều đó có nghĩa là phần cứng vẫn tốt.

Câu 18) NIC là gì?

Trả lời: NIC là viết tắt của Network Interface Card. Nó còn được gọi là Bộ điều hợp mạng hoặc Thẻ Ethernet. Nó ở dạng thẻ bổ trợ và được cài đặt trong máy tính để máy tính có thể được kết nối với mạng.

Mỗi NIC có một địa chỉ MAC giúp xác định máy tính trên mạng.

Câu 19) Đóng gói Dữ liệu là gì?

Trả lời: Trong một mạng máy tính, để cho phép truyền dữ liệu từ máy tính này sang máy tính khác, thiết bị mạng gửi tin nhắn dưới dạng gói tin. Các gói này sau đó được thêm vào với IP header bởi mô hình tham chiếu OSI.

Lớp liên kết dữ liệu đóng gói các packet trong một khung chứa địa chỉ phần cứng của nguồn và máy đích. Nếu máy đích nằm trên mạng từ xa thì các khung được định tuyến qua gateway hoặc bộ định tuyến đến máy đích.

Câu 20) Sự khác biệt giữa Internet, Intranet và Extranet là gì?

Trả lời: Các thuật ngữ Internet, Intranet và Extranet được sử dụng để xác định cách các ứng dụng trong mạng có thể được truy cập. Họ sử dụng công nghệ TCP / IP tương tự nhưng khác nhau về mức truy cập cho mỗi người dùng bên trong mạng và bên ngoài mạng.

Internet : Các ứng dụng được truy cập bởi bất kỳ ai từ bất kỳ vị trí nào sử dụng web.

Intranet : Nó cho phép truy cập hạn chế cho người dùng trong cùng một tổ chức.

Extranet : Người dùng bên ngoài được phép hoặc được cung cấp quyền truy cập để sử dụng ứng dụng mạng của tổ chức.

Câu 21) VPN là gì?

Trả lời: VPN là Mạng riêng ảo và được xây dựng trên Internet dưới dạng mạng riêng rộng. VPN dựa trên Internet ít tốn kém hơn và có thể được kết nối từ mọi nơi trên thế giới.

VPN được sử dụng để kết nối các văn phòng từ xa và ít tốn kém hơn khi so sánh với các kết nối WAN. VPN được sử dụng cho giao dịch bảo mật và dữ liệu bí mật có thể được chuyển giữa nhiều văn phòng. VPN bảo mật thông tin doanh nghiệp chống lại mọi sự xâm nhập tiềm ẩn.

 Dưới đây là 3 loại VPN:

1) Access VPN: Access VPN cung cấp kết nối cho người dùng di động và telecommuters. Nó là một lựa chọn thay thế cho các kết nối quay số hoặc kết nối ISDN. Nó cung cấp các giải pháp chi phí thấp và một loạt các kết nối.

2) Intranet VPN: Chúng hữu ích cho việc kết nối các văn phòng từ xa bằng cách sử dụng cơ sở hạ tầng được chia sẻ với chính sách giống như một mạng riêng.

3) Extranet VPN: Sử dụng cơ sở hạ tầng được chia sẻ qua mạng nội bộ, nhà cung cấp, khách hàng và đối tác được kết nối bằng các kết nối chuyên dụng.

Câu 22) ipconfig và ifconfig là gì?

Trả lời: Ipconfig là viết tắt của Internet Protocol Configuration và lệnh này được sử dụng trên Microsoft Windows để xem và cấu hình giao diện mạng.

Lệnh ipconfig là hữu ích để hiển thị tất cả thông tin tóm tắt mạng TCP / IP hiện có trên mạng. Nó cũng giúp thay đổi giao thức DHCP và thiết lập DNS.

Ifconfig (Cấu hình giao diện) là một lệnh được sử dụng trên hệ điều hành Linux, Mac và UNIX. Nó được sử dụng để cấu hình, kiểm soát các tham số giao diện mạng TCP / IP từ CLI tức là Giao diện dòng lệnh. Nó cho phép bạn xem các địa chỉ IP của các giao diện mạng này.

Câu 23) Giải thích ngắn gọn về DHCP?

Trả lời: DHCP là viết tắt của Dynamic Host Configuration Protocol và nó tự động gán địa chỉ IP cho các thiết bị mạng. Nó hoàn toàn loại bỏ quá trình phân bổ thủ công địa chỉ IP và giảm các lỗi gây ra do điều này.

Toàn bộ quá trình này được tập trung sao cho cấu hình TCP / IP cũng có thể được hoàn thành từ một vị trí trung tâm. DHCP có “pool of IP addresses” mà từ đó nó phân bổ địa chỉ IP cho các thiết bị mạng. DHCP không thể nhận ra nếu thiết bị nào được cấu hình thủ công và được gán cùng địa chỉ IP từ DHCP pool.

Trong tình huống này, xuất hiện lỗi “xung đột địa chỉ IP”.

Môi trường DHCP yêu cầu các máy chủ DHCP thiết lập cấu hình TCP / IP. Sau đó, các máy chủ này gán, phát hành và thay mới địa chỉ IP vì có thể có trường hợp thiết bị mạng rời khỏi mạng và một số chúng sau đó lại tham gia lại vào hệ thống mạng.

(còn tiếp)

Những công việc liên quan đến ngành quản trị mạng

Quản trị mạng là một khái niệm rất rộng, vậy cụ thể công việc trong ngành này là gì, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu để chọn cho mình một hướng đi

Chúng ta cùng nhau tìm hiểu xem những công việc liên quan đến quản trị mạng là gì để chọn lựa hướng đi tốt nhất.

1. Kỹ sư mạng

Kỹ sư mạng tập trung vào việc thiết kế và lắp đặt hệ thống và mạng máy tính. Khi mạng đã được cài đặt, các kỹ sư cũng chịu trách nhiệm thực hiện nó một cách hiệu quả, điều đó có nghĩa là họ phải thực hiện các bước khắc phục sự cố khác nhau để phát hiện và loại bỏ bất kỳ “lỗi” nào trong hệ thống.

2. Nhà phân tích mạng- hệ thống

Một nhà phân tích mạng sẽ phải kiểm tra, xử lý dữ liệu hiện có và xác định phương pháp hiệu quả nhất để giải quyết vấn đề gặp phải. Các nhà phân tích thường có thể giải quyết vấn đề bằng cách thiết kế một luồng thông tin mới. Tuy nhiên trong một số trường hợp, họ thậm chí có thể cần phải thiết kế một hệ thống hoàn toàn mới.

3. Bảo mật mạng

Một phần không thể thiếu đó chính là Bảo mật Mạng. Chuyên gia bảo mật chịu trách nhiệm phát triển, triển khai và duy trì một loạt các giải pháp bảo mật CNTT cần thiết như phần mềm chống vi-rút, tường lửa và các hệ thống phát hiện xâm nhập khác nhau.

4. Hỗ trợ kỹ thuật

Quản trị viên mạng thường liên quan đến việc cung cấp hỗ trợ kỹ thuật mà người dùng mạng cần. Nhân viên Hỗ trợ có thể hỗ trợ qua điện thoại, email để hướng dẫn từng bước  giúp người dùng giải quyết các vấn đề khác nhau về máy tính. Trong một số trường hợp, hỗ trợ kĩ thuật có thể thực hiện sửa chữa mạng máy tính cơ bản từ xa, giúp loại bỏ thời gian và chi phí cho người dùng.

5. Kỹ thuật viên hiện trường

Nếu bạn làm việc cho một công ty lớn với nhiều chi nhánh, bạn có thể phải làm công việc là kỹ thuật viên hiện trường, những người đi đến các địa điểm khác nhau để đảm bảo mạng máy tính và thiết bị đang hoạt động đúng. Bạn có thể phải đi đến các văn phòng, nhà riêng, công ty,… để cài đặt và cấu hình theo yêu cầu người dùng.

6. Tư vấn mạng tự do

Quản trị viên mạng có kinh nghiệm cũng có thể cung cấp dịch vụ cho các công ty trên cơ sở tự do. Chuyên gia tư vấn tự do cung cấp kiến ​​thức chuyên môn của họ trên cơ sở cần thiết, mang đến cho họ quyền tự do lựa chọn và chọn công ty họ muốn làm việc, cũng như thương lượng một tỷ lệ thanh toán phù hợp. Nhược điểm của freelancing là các công việc này có thể gặp khó khăn trong việc duy trì việc làm ổn định trong thời kỳ kinh tế khó khăn.

7. Bán hàng và Marketing

Quản trị viên có kiến ​​thức về mạng có kỹ năng giao tiếp tốt có thể lý tưởng cho sự nghiệp kinh doanh sản phẩm và dịch vụ liên quan đến máy tính cho các công ty vừa và nhỏ. Vị trí này yêu cầu hiểu biết các sản phẩm phần cứng và phần mềm của mạng và giải thích các tính năng và lợi ích khác nhau của chúng.

Như vậy bài viết đã chỉ ra các hướng đi trong nghề quản trị mạng, hy vọng bạn sẽ có những hướng đi cho bản thân mình.

Các phiên bản của hệ điều hành linux tốt nhất hiện nay

Sau đây là một số hệ điều hành đẹp mắt của Linux mà chúng ta có thể tham khảo

Lý do mà phần lớn người dùng chuyển sang hệ điều hành Linux là bởi họ đã quá ngán ngẩm với hệ thống bảo mật lỏng lẻo của Window và một macOS quá nhiều giới hạn. Một phần mềm mã nguồn mở vô tận đang dần xâm nhập vào mọi ngóc ngách của thế giới công nghệ, từ điện thoại Android cho tới Google Chromebooks.

Những phiên bản Linux tốt nhất được thiết kế riêng biệt để phục vụ từng nhu cầu cụ thể của người dùng. Ví dụ Ubuntu rất dễ sử dụng, vì nó là phiên bản dành cho người mới. Trong khi đó, Arch Linux lại hấp dẫn người dùng có kinh nghiệm khi tận dụng được lợi thế của Terminal (thiết bị đầu cuối) để nhập lệnh trong thực hiện các tác vụ như cài đặt ứng dụng. Điểm qua các phiên bản của hệ điều hành linux tốt nhất sau đây để chọn lựa phiên bản tốt nhất cho bạn.

  1. Elementary OS – hệ điều hành linux đẹp nhất  

Có lẽ là phiên bản có giao diện đẹp nhất trên thế giới.

Ưu điểm:

Giao diện đẹp, thiết kế khoa học

Môi trường desktop hoàn hảo

Nhược điểm:

– Không có nhiều ứng dụng được cài đặt sẵn

Nếu bạn đang tìm kiếm một phiên bản giúp tránh càng xa càng tốt khỏi nguy cơ thiệt hại từ những cuộc tấn công trưc diện vào giao diện đầu cuối thì Elementary là hệ điều hành bạn cần. Đây có lẽ là phiên bản hấp dẫn nhất với phong cách gàn giống với macOS. Môi trường desktop tuyệt vời của hệ điều hành này được gọi là Pantheon và dựa trên Gnome.

Phiên bản mới nhất của Elementary OS được gọi là Loki, so với người tiền nhiệm Freya thì có phần đẹp hơn, và có cài đặt ứng dụng UI riêng gọi là AppCenter. Đây là cách khá đơn giản để cài đặt các ứng dụng bên ngoài terminal, rất tiện dụng khi không có nhiều cài đặt sẵn trên phiên bản này.

Elementary OS cũng bao gồm trình duyệt Epiphany, ứng dụng email Geary và một số app ‘công cụ’ cơ bản. Bạn có thể sẽ phải thêm các chương trình khác vào, tuy nhiên, điều này cũng không có gì khó khi sử dụng AppCenter tích hợp, trong đó có các chương trình trả tiền được thiết kế riêng cho hệ điều hành như Quilter cho trình viết bài hoặc Spice-Up cho soạn thảo preasentations. Sự bất tiện của việc mua hay tải các app bên ngoài được cân đối lại nhờ Elegance của Elementary OS.

  1. Linux Mint – Lựa chọn mạnh dạn cho những ai mới dùng Linux  

Ưu điểm:

Lý tưởng cho những ai chuyển sang dùng Linux từ Windows/Mac

Hỗ trợ phương tiện media mặc định

Số lượng các option tùy chỉnh ấn tượng

Linux Mint là phiên bản “mặc định” tuyệt vời cho ngưỡng người mới dùng Linux, bởi nó có kèm theo rất nhiều các phần mềm mà bạn cần khi chuyển từ Mac Hay Window sang. Có thể kể đến LibreOffice, bộ phần mềm ưa thích của người dùng Linux. Hệ điều hành này cũng cung cấp các hỗ trợ cho các định dạng media thuộc sở hữu riêng, cho phép bạn mở video, DVDs, và file nhạc MP3 mặc định.

Bạn có thể tải 4 gói chính dành cho người mới bắt của Mint 18.3 với các môi trường desktop riêng biệt khác nhau. Lớp trên cùng của giao diện cho phép bạn thay đổi các yếu tố như giao diện windows và menu. Cinamon là lựa chọn phổ biến nhất hiện nay, nhưng bạn cũng có thể chọn các gói cơ bản hơn như MATE hoặc Xfce.

Linux Mint 18.3 cũng có phiên bản KDE sử dụng môi trường desktop Plasma. Phiên bản mới đây nhất có kèm theo Software Manager được cải tiến với ‘các ứng dụng nổi bật’ như Spotify, Skype và WhatsApp.

Tất cả các môi trường desktop này đều cung cấp các option tùy chỉnh tương đối tốt nên bạn có thể thoải mái tải xuống 1 vài tùy chọn và khởi động dưới dạng Live CD để xem cái nào hoạt dộng tốt nhất.

  1. Arch Linux – hoặc Antergos là một phiên bản Linux thuần túy 

Ưu điểm:

Tiềm năng tùy chỉnh cực lớn

Antergos đại diện cho một spin thân thiện với người dùng hơn

Nhược điểm:

– Arch Linux không dành cho ngững ai yếu tim

Nếu bạn sẵn sàng thử một phiên bản ít thân thiện hơn 1 chút, Arch Linux 1 một lựa chọn điển hình. Arch cho phép bạn tùy chỉnh việc build bằng cách sử dụng terminal và cài đặt các packages. Điều này rất thuận tiện cho các developer hoặc những ai đang sử dụng  máy tính cũ không muốn các package không cần thiets chiems dung lượng.

Tất nhiên, đây là cách mà tất cả các các phiên bản của Linux được set up, nhưng giờ đây đã có thêm những lựa chọn thân thiện với người dùng hơn. Trong đó có một phiên bản của Arch Linux là Antergos. Antergos mang đến nhiều driver hơn, nhiều ứng dụng hơn và rất nhiều môi trường desktop cho phép bạn có thể thay đổi giao diện của hệ thống. Mục tiêu của phiên bản này là giúp bạn có thể nắm bắt và sử dụng được những điều cơ bản nhất ngay từ lần cài đặt đầu tiên nhưng vẫn là trên nền tảng Arch Linux.

Đám đông bảo thủ có thể sẽ không tin vào những phiên bản Như Antergos nhưng nó thực sự tiết kiệm được cả đống thời gian bực bội bội chán nản cho người mới làm quen.

Trình cài đặt đồ họa của Antergos sẽ hướng dẫn bạn quá trình cài đặt và khởi động môi trường desktop Gnome 3. Cũng có thể sử dụng các môi trường Cinamon, MATE, KDE và Xfce tùy ý bạn. Antergos không cung cấp bộ phần mềm văn phòng nhưng bạn có thể cài đặt chúng và các chương trình khác thông qua trình quản lý có cái tên khá thú vị của Arch là “pacman”.

  1. Ubuntu – câu trả lời cho hệ điều hành linux nào tốt nhất cho người mới bắt đầu

Một trong những phiên bản phổ biến nhất với nhiều ưu điểm:

Rất dễ tiếp cận cho người mới

Phiên bản LTS rất bảo mật và ổn định

Lubuntu spin rất thích hợp cho các PC không đủ mạnh, có thể xem là bản linux nhẹ nhất cho máy cầu hình yếu

Ubuntu cùng với Mint là một trong những gói rất phổ biến của Linux và được khuyến khích sử dụng cho các Linux newbies, vì nó rất dễ truy cập.

Các phiên bản mới của Ubuntu dược ra mắt 6 tháng một lần. Phiên bản Ubuntu mới nhất hiện nay là 18.04. Mỗi năm nhà phát triển Canonical lại phát hành 1 phiên bản LTS (hỗ trợ dài hạn) của Ubuntu. Phiên bản này đưa ra cam kết bảo mật 5 năm và cập nhật các bảo trì thông thường để bạn có thể tiếp tục sử dụng máy tính mà không gặp bất cứ vấn đề gì khi chạy nâng cấp trọn gói sau mỗi vài tháng. Bản phát hành standard chỉ được hỗ trợ trong vòng 1 năm.

Phiên bản LTS 18.04 mới đây dùng môi trường desktop Gnome có thể không được quen thuộc lắm với người dùng Ưindow và macOS.

Các biến thể của Ubuntu sử dụng các môi trường khác nhau, chẳng hạn như Lubuntu sử dụng một môi trường desktop tối thiểu dựa trên LXDE và 1 tập hợp của các ứng dụng nhanh và nhẹ. Nhờ vậy mà tạo ít áp lực lên nguồn tài nguyên hơn là Unity chuyen sâu về đồ họa.

  1. Tail – Phiên bản dành cho những ai quan tâm đến riêng tư và bảo mật.  

Ưu điểm:

Chú trọng vào riêng tư và bảo mật

Vẫn duy trì được UI thân thiện với người dùng

Nhược điểm:

– Là một hệ điều hành ngách

Tail là một phiên bản Linux định hướng riêng tư với mục tiêu che chắn cho location và identity của bạn càng kín đáo càng tốt. (Ngay cả Edward Snowden cũng dùng phiên bản này đó nhé!)

Hệ điều hành định tuyến tất cả lưu lượng truy cập internet thông qua mạng ẩn danh Tor, là một mạng được thiết kế để ngăn chặn dữ liệu bị chặn và bị phân tích. Ẩn dưới tất cả các biện pháp bảo mật, Tail dựa trên Debian Linux và sử dụng Gnome desktop để phần giao diện vẫn rõ ràng và thân thiện.

Tail được xem là hệ điều hành mang đến sự yên tâm lớn nhất cho người sử dụng

Tail không dành cho số đông người dùng, nhưng hệ điều hành này mang lại cho bạn sự yên tâm nhất định trước việc các luật về riêng tư vẫn đang bị “lờ đi” những ngày này.

  1. Centos 7 – một nhánh thuộc phiên bản Enterprise của Red Hat Linux  

Ưu điểm:

Kết cấu ổn định

Lý tưởng sử dụng cho server

Nhược điểm:

– Không tối ưu cho việc sử dụng desktop hàng ngày

CentOS 7 là một phiên bản cộng đồng trong phiên bản Enterprise của Red Hat Linux và nó tập trung vào tính ổn định hơn là các cập nhật thường xuyên. Giống như Red Hat, các cập nhật bảo mật và bảo trì cho Centos được nâng lên tới 10 năm từ lần phát hành đầu tiên của mỗi phiên bản.

Centos được thiết kế với độ tin cậy siêu việt, đó là lý do vì sao đây là lựa chọn tuyệt vời cho 1 server. Tuy nhiên thì phiên bản này sẽ không phải là một lựa chọn thực sự tốt cho những ai tìm kiếm một hệ điều hành để sử dụng hàng ngày trên desktop hoặc laptop.

  1. Ubuntu studio – Spin trên Ubuntu hướng tới audio và video production  

Ưu điểm:

Là sự thay thế tuyệt vời cho những phần mềm production đắt đỏ

Hỗ trợ các audio plug-in và hơn thế nữa

Vẫn cho phép các truy cập tới các package trong hê điều hành Ubuntu chính

Nếu bạn muốn có studio ghi âm tại nhà hoặc một xưởng sản xuất video mà không muốn phải bỏ ra cả vài chục triệu đồng cho các phần mềm tiêu chuẩn thì nên cân nhắc việc cài đặt phiên bản Ubuntu Studio.

Phiên bản này của Ubuntu Linux rõ ràng là được thiết kế dành riêng cho audio và video production khi thay thế được cho phần mềm trả tiền như Pro Tools. Hỗ trợ các audio plug-in, tích hợp MIDI input và cài đặt sẵn 1 bản vá lỗi ảo.

Các kho lưu trữ của Ubuntu Studio truy cập được vào các package trong hệ điều hành Ubuntu chính cũng như một vài bộ giải mã âm thanh kỹ thuật số. thế mạnh sở trường của phiên bản này là các bản thu audio thông qua các tool chư JACK Audio Connection Kit.

  1. Open SUSE – đối tượng chủ yếu là devs và các sysadmin

Ưu điểm:

Một phiên bản rất bóng bẩy

Bảo mật tốt

Có thể tạo ra phiên bản hệ điều hành riêng

Phiên bản này trước kia được biết đến là SUSE Linux và sau đó là SuSE Linux Professional, openSUSE hướng đến các nhà phát triển và quản trị hệ thống. Vì lý do đó, mà các giao thức bảo mật của phiên bản này rất nghiêm ngặt.

Hệ điều hành được chia thành 2 distribution (phiên bản) chính: openSUSE Leap và openSUSE Tumbleweed. Leap sử dụng mã nguồn code từ SUSE Linux Enterprise, nhờ vậy mà có tính ổn định cao hơn. Các phiên bản mới được phát hành khoảng một năm một lần và được hỗ trợ trong ba năm khiến cho Leap rất thích hợp với các ứng dụng doanh nghiệp.

Tumbleweed (hình trên) dựa trên Factory, hệ phát triển codebase chính của openSUSE. Phiên bản này đi theo mô hình cuốn chiếu – nói cách khác, các package sẽ sẵn sàng để tải ngay khi chúng được thử nghiệm trên Factory. Điều này đồng nghĩa với việc Tumbleweed có bao gồm các ứng dụng ổn định mới nhất và thích hợp cho day-to-day use (sử dụng hàng ngày).

Hệ điều hành này sử dụng màn hình Plasma KDE cung cấp độ sáng, vì vậy hỗ trợ cực tốt trong xử lý các tính năng đồ họa tiên tiến mới.

Là một phiên bản Linux bóng bẩy hơn hẳn, openSUSE liên tiếp nằm trong top 5 trên DistroWatch.com. hơn thế nữa, website SUSE Studio Express cho phép bạn tự tạo phien bản openSUSE, hoàn chỉnh với các package phần mềm được cài đặt sẵn, desktop và cài đặt hệ thống dành riêng.

Trên đây là 8 phiên bản Linux tốt nhất, đẹp nhất và nhẹ nhất được tổng hợp cho năm. Dựa vào đặc thù của từng phiên bản, chắc chắn bạn sẽ chọn được cho mình một bản linux phù hợp với nhu cầu riêng của bản thân!

Học Oracle ở đâu? Những giải pháp bảo mật Oracle bạn nên biết

học oracle ở đâu tại Hà Nội chất lượng – uy tín – có kinh nghiệm đào tạo từ năm 2005. Mời các bạn tham khảo Khóa học Quản trị CSDL Oracle OCA 12c tại PNH.

Học Oracle ở đâu?

Oracle đang ngày càng trở thành một nhà cung cấp có sức ảnh hưởng nhất thế giới trong việc quản trị cơ sở dữ liệu

Trong thời kỳ bùng nổ CNTT hiện nay, nhu cầu về dữ liệu ngày càng trở nên quan trọng. Trong đó, CSDL nơi lưu trữ những dữ liệu quan trọng nhất của doanh nghiệp. Vì nó chứa các thông tin về khách hàng, tài chính, nghiệp vụ… phục vụ cho các ứng dụng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Ngoài ra, CSDL còn được sử dụng cho mục đích phân tích và khai thác dữ liệu. Phục vụ nhu cầu phân tích thị trường, phát triển sản phẩm, định hướng phát triển doanh nghiệp trong tương lai.

Ngoài việc vận hành cho CSDL hoạt động tốt, thì việc bảo vệ nó khỏi những hành vi đánh cắp dữ liệu là công tác cực kỳ quan trọng.

Khi dữ liệu của doanh nghiệp bị đánh cắp sẽ ảnh hưởng tới uy tín, hình ảnh của doanh nghiệp. Không chỉ vậy nó còn ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh khi dữ liệu được cung cấp cho các đối thủ cạnh tranh.

Vậy làm thế nào để doanh nghiệp có thể bảo vệ được CSDL trước những nguy cơ bị đánh cắp dữ liệu như:

  • Đánh cắp dữ liệu do tấn công qua hệ điều hành đọc trực tiếp từ các datafile?
  • Đánh cắp dữ liệu do bản sao lưu bị thất lạc?
  • Đánh cắp do bị khai thác trên hệ thống kiểm thử, hệ thống dành cho phát triển?
  • Đánh cắp dữ liệu qua lỗ hổng SQL Injection trên ứng dụng?
  • Đánh cắp dữ liệu do tài khoản người dùng nội bộ bị lộ?
  • Đánh cắp dữ liệu thông qua tài khoản đối tác?

Chúng tôi xin giới thiệu giải pháp bảo mật theo chiều sâu cho hệ thống CSDL Oracle của doanh nghiệp. Các hành động trong bảo mật dữ liệu thông thường chia các nhóm: ngăn ngừa (Prevent), phát hiện (Detect), phân tích/đánh giá (Evaluate).

Theo đó các sản phẩm bảo mật do Oracle cung cấp tương ứng:

Ngăn ngừa (Prevent)

  • Bảo mật nâng cao của Oracle
  • Oracle Redaction và Masking
  • Oracle Database Vault & Oracle Label Security

Phát hiện (Detect)

  • Oracle Audit Vault & Oracle Database Firewall

Phân tích/Đánh giá (Evaluate)

  • Kho cơ sở dữ liệu – Phân tích đặc quyền
  • Oracle Enterprise Manager – Khám phá Cơ sở dữ liệu và Dữ liệu Nhạy cảm
  • Quản lý vòng đời cơ sở dữ liệu Oracle – Quản lý cấu hình

1 Bảo mật nâng cao của Oracle

Đây là sản phẩm được tích hợp sẵn trong CSDL Oracle, nó cung cấp 2 tính năng nổi bật: Transparent Data Encryption và Data Redaction.

1.1. Mã hóa dữ liệu minh bạch (TDE)

Đây là giải pháp bảo mật xuyên suốt vòng đời của CSDL bao gồm cả các bản sao lưu. Nó ngăn chặn các hành vi đọc trực tiếp dữ liệu từ các file của CSDL thông qua hệ điều hành hoặc khôi phục dữ liệu từ bản sao lưu bị thất lạc.

TDE hỗ trợ nhiều thuật toán mã hóa dữ liệu như Advanced Encryption Standard (AES) 128, 192,256 bits hay Triple Data Encryption Standard (TDES) 168 bits. Đồng thời cho phép người dùng tùy chọn cách thức mã hóa dự liệu nhạy cảm theo cột trên bảng, tablespace, hoặc toàn bộ database.

Việc mã hóa được thực hiện tự động trên database và hoàn toàn trong suốt đối với các ứng dụng. Các bản sao lưu dữ liệu bằng công cụ RMAN cũng được tự động mã hóa trong toàn bộ quá trình sao lưu. Ngoài ra, TDE cũng được tích hợp với Oracle Key Vault (quản lý tập chung key mã hóa cho nhiều CSDL) để mã hóa dữ liệu.

1.2. Data Redaction (che dấu dữ liệu)

Đây là giải pháp cho phép che dấu những dữ liệu nhạy cảm trong kết quả tìm kiếm dữ liệu được trả về cho người sử dụng mà không có quyền xem những dữ liệu nhạy cảm này.

Nó không thay đổi các giá trị thực của dữ liệu. Nó chỉ thay đổi lại kết quả trả về dựa trên điều kiện kiểm tra những thông tin kết nối vào CSDL như tên ứng dụng, tên người dùng, IP,..

Data Redaction hoàn toàn không làm thay đổi ứng dụng và ảnh hưởng tới các hoạt động quản trị thông thường như sao lưu, khôi phục từ bản backup, nâng cấp CSDL, nâng cấp bản vá…

2. Mặt nạ dữ liệu Oracle và thiết lập con

2.1. Mặt nạ dữ liệu (Mặt nạ dữ liệu cho phi sản xuất)

Môi trường kiểm thử và phát triển thường là nơi dễ bị thất thoát những dữ liệu nhạy cảm. Do đây là nơi chứa những dữ liệu được sao chép từ môi trường thật nhưng không được bảo vệ hay kiểm soát giống như môi trường thật.

Oracle Data Masking là giải pháp hỗ trợ che dấu các dữ liệu nhạy cảm. Bằng cách thay thế những dữ liệu dữ liệu nhạy cảm này bằng những dữ liệu tự động sinh theo những quy tắc mà người quản trị khai báo khi thực hiện sao chép dữ liệu từ môi trường thật sang các môi trường kiểm thử và phát triển.

2.2. Thiết lập dữ liệu con

Data Subsetting hỗ trợ thực hiện nhóm các dữ liệu dựa trên các điều kiện và tiêu chí cần chia sẻ. Ví dụ: chỉ chia sẻ 1% dữ liệu của bảng, chỉ chia sẻ những dữ liệu của năm 2016,… Những bản ghi nằm ngoài các tiêu chí chia sẻ được bỏ qua trong quá trình kết xuất dữ liệu để chia sẻ cho môi trường khác.

Đây là giải pháp giảm thiểu những rủi ro bảo mật cho những dữ liệu nhạy cảm. Bỏ qua công đoạn xóa những dòng dữ liệu không cần thiết hoặc nhạy cảm trên CSDL trước khi chia sẻ cho môi trường kiểm thử, phát triển, hoặc đối tác.

3. Cơ sở dữ liệu Vault (Kiểm soát Người dùng Đặc quyền)

Oracle Database Vault là giải pháp bảo mật cung cấp nhiều tính năng mạnh mẽ, sử dụng để thiết lập chính sách bảo mật phân chia. Một số tính năng nổi trội như:

  • Ngăn chặn tài khoản có quyền quản trị CSDL (như sysdba, dba) thực hiện truy xuất dữ liệu của ứng dụng. Các hành vi sử dụng tài khoản có quyền quản trị CSDL để gán quyền, tạo, sửa, xóa hoặc thay đổi trên các đối tượng của ứng dụng.
  • Nâng cao bảo mật khi tích hợp nhiều ứng dụng vào cùng một CSDL. Hỗ trợ xây dựng các chính sách bảo mật để ngăn chặn các user ứng dụng khác nhau thực hiện truy xuất được dữ liệu của nhau.
  • Hỗ trợ tính năng phân tích và báo cáo về quyền sử dụng của người dùng. Xác định những quyền không sử dụng trên CSDL để hỗ trợ cấp phát quyền sử dụng hợp lý cho người dùng (không thừa, không thiếu) để giảm thiểu rủi ro, tăng tính bảo mật cho CSDL.

Tham gia khóa học Quản trị cơ sở dữ liệu Oracle tại PNH

Sau khi hoàn thành khóa học, học viên có thể thuần thục các kỹ năng sau:

  • Mô tả kiến trúc cơ sở dữ liệu Oracle
  • Quản lý thực thể cơ sở dữ liệu Oracle (Oracle Database Instance)
  • Cấu hình dịch vụ Oracle Net
  • Tạo và quản lý tài khoản người dùng
  • Quản lý cấu trúc lưu trữ cơ sở dữ liệu Oracle
  • Cấu hình cơ sở dữ liệu của bạn cho các hoạt động sao lưu và khôi phục
  • Giám sát cơ sở dữ liệu
  • Quản lý hiệu suất cơ sở dữ liệu
  • Thực hiện kiểm toán cơ sở dữ liệu
  • Cấu hình phân bổ tài nguyên thích hợp cho các hoạt động của cơ sở dữ liệu
  • Đặt lịch thực hiện các công việc cho cơ sở dữ liệu

Profile giảng viên

  • Thầy Bùi Hữu Việt
  • Chứng chỉ:
    + OCA: Liên kết được chứng nhận về quản trị viên Oracle Database 12c
    + OCP: Oracle Database 12c Administrator Certified Professional
    + OCE: Chuyên gia được chứng nhận của Oracle, Cơ sở dữ liệu Oracle 12c: Quản trị viên cơ sở hạ tầng lưới và RAC
  • Hơn 10 năm kinh nghiệm Quản trị cơ sở dữ liệu tại ngân hàng NCB và Techcombank
  • Hiện tại thầy đang là Oracle DBA tại Ngân hàng Techcombank
  • Là giáo viên dạy khóa học Quản trị CSDL Oralcle OCA 12c tại PNH

Các bạn có câu hỏi thắc mắc về khóa học Database xin vui lòng liên hệ để được giải đáp:

HỌC VIỆN PNH – 19 NĂM ĐÀO TẠO & THI CHỨNG CHỈ CNTT QUỐC TẾ TẠI HÀ NỘI

⏩ Fanpage: Học viện đào tạo quản trị mạng PNH TẠI ĐÂY

☎️ Hotline 1 & Zalo: 0906 289 618 (Ms. Linh)

? Hotline 2 & Zalo: 0904 508 838 (Ms.Thủy)

? Điạ chỉ: P301, tầng 03 tòa nhà DETECH, số 8A Tôn Thất Thuyết, Hà Nội

học oracle ở đâu?  học oracle ở đâu? học oracle ở đâu? học oracle ở đâu? học oracle ở đâu? học oracle ở đâu? học oracle ở đâu?